FUCOIDAN WINCARE®

( FUCOIDAN 300 mg, VIT B1 , VIT B6 , VIT C , Mg , Zn, Se )

60v / chai

Thực phẩm chức năng

Description

CÔNG DỤNG : FUCOIDAN WINCARE®

  • Chống oxy hóa.
  • Hỗ trợ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng

· Nâng cao sức khỏe và tuổi thọ

THÀNH PHẦN cho 2 viên

Fucoidan extract( standardized 70% fucoidan 300 mg
Vitamin B1 10 mg
Vitamin B6 10 mg
Vitamin C 60 mg
Magnesium 100 mg
Zinc 15 mg
Selenium 20 mcg

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

1/ FUCOIDAN :

Khi cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch của chúng ta có khả năng phát hiện, loại trừ tất cả các chất lạ, các vi khuẩn, virut, ký sinh trùng…và kể cả việc loại trừ khoảng 3000 tế bào dị thường mỗi ngày ngay từ khi chúng được sinh ra trong cơ thể.

Có thể nói hệ miễn dịch là một trong những lá chắn tốt nhất để bảo vệ cơ thể chống lại các mầm bệnh và cả sự hoạt động của tế bào dị thường có thể phát triển thành ung thư.

Theo thời gian, quá trình lão hóa và tác động của các yếu tố như: sự ô nhiễm của thực phẩm, môi trường do các chất hóa học, sự căng thẳng của xã hội hiện đại (stress)… là những nguyên nhân gây ra sự suy giảm miễn dịch của cơ thể con người.

Được phát hiện từ năm 1913, với tên gọi ban đầu là Fucoidin, do giáo sư Kylin.H.Z của đại học Uppsala Thụy Điển điều chế thành công từ Rong Nâu. Fucoidan gần đây đã được giới y học chú ý đến vì không những giúp nâng cao khả năng miễn dịch cho cơ thể mà còn có khả năng chống ung thư bằng cách tạo ra APOPTOSIS (sự tự chết theo chu trình của tế bào) trong các tế bào ung thư . Hiếm thấy một hợp chất thiên nhiên nào có tác dụng tích cực đồng thời cùng một lúc đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, mang lại nhiều lợi ích về sức khoẻ cho con người như Fucoidan.

Các loài rong Nâu đều có một đặc điểm chung đó là trơn và dính. Thành phần chính khiến tảo biển trơn chính là “Fucoidan” – một loại polysaccharide do nhiều mắt xích liên quan đến một loại đường có tên gọi là “Fucose” được sulfat hóa tạo thành. Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng: Fucoidan có trong rong Nâu chính là chìa khóa lý giải bí mật về sự khỏe mạnh và trường thọ, từ lâu cộng đồng cư dân các vùng biển đảo khắp nơi trên thế giới đã được thụ hưởng, khi sử dụng rong biển trong ẩm thực truyền thống và chăm sóc sức khỏe.

Fucoidan gần đây được giới y học chú ý và trở thành hợp chất được xem là giá trị nhất của đại dương bởi các khả năng của nó với ung thư.

  • Tạo ra sự tự chết theo chu trình của tế bào (apoptosis) trong các tế bào ung thư,
  • Nâng cao khả năng miễn dịch,
  • Ức chế sự hình thành và phát triển các mạch máu mới (angiogenesis).

Người ta cho rằng ba khả năng này khiến các tế bào ung thư tự nhiên yếu đi và co lại, thậm chí chết đi.

Fucoidan cũng mang lại lợi ích to lớn trong điều trị nhiều bệnh người trưởng thành khác ngoài bệnh ung thư. Chẳng hạn, fucoidan cũng đem lại hiệu quả cho các bệnh nhân bị các bệnh về tim, xơ cứng động mạch, đột quỵ, đái tháo đường, loét dạ dày và các bệnh dị ứng. Các thí nghiệmdo Đại học Kagoshima (Nhật Bản) tiến hành và các thí nghiệm trên động vật do Phòng nghiên cứu Fucoidan của Đại học Fukuoka (Nhật Bản) tiến hành đã chứng minh rằng Fucoidan có các tác dụng và hiệu quả dược lý sau:

1. Hiệu quả chống ung thư và chống u bướu,

2. Tác dụng kích thích sự miễn dịch,

3. Tác dụng gây ra sự tự chết theo chu trình của các tế bào (apoptosis),

4. Tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển các mạch máu mới (angiogenesis),

5. Tác dụng ức chế hiện tượng đông máu (blood coagulation),

6. Tác dụng giảm cholesterol trong máu,

7. Tác dụng ngăn ngừa cao huyết áp,

8. Tác dụng ngăn ngừa sự gia tăng nồng độ đường trong máu,

9. Tác dụng chống vi khuẩn Helicobacter Pylori, tác dụng chống viêm và tác dụng cải thiện tình trạng bất ổn của dạ dày.

10. Tác dụng giảm cảm mạo (hay fever), các bệnh dị ứng (atopic conditions), và các tình trạng dị ứng khác,

11. Tác dụng chống virut và chống vi khuẩn,

12. Tác dụng chống oxy hóa (oxydative),

13. Kích thích mọc tóc.

2 / Vitamin B 1:

Trong cơ thể, thiamine là coenzyme trong các quá trình chuyển hóa chất carbohydrate ( glucid ): chuyển hóa các acid α cetonic như acid pyruvic thành acid oxalo acetic để đi vào chu trình Kreb và cung cấp năng lượng. Vì vậy, khi thiếu vitamin B1, sự chuyển hóa các cetoacid bị ngừng trệ và gây ứ đọng các chất như acid pyruvic, acid lactic, acid adenylic trong cơ thể và gây ra nhiều bệnh lý trầm trọng như là bệnh tê phù, gây giảm khả năng sử dụng oxy của tế bào & gây rối loạn dẫn truyền thần kinh. Nhu cầu vitamin B1 đối với cơ thể tỉ lệ thuận với nhu cầu năng lượng. Thiamin cũng là coenzyme trong các phản ứng transcetohe hóa trong quá trình oxy hóa trực tiếp glucose. Một số tổ chức đặc biệt có nhu cầu cao về vitamin B1 như: cơ tim, thần kinh, thận, gan, cơ bắp…Khi thiếu vitamin B1 cấp, triệu chứng suy tim xuất hiện sớm và diễn tiến nặng. Ở hệ thần kinh,là nơi chuyển hóa glucid xảy ra rất mạnh, nên nhu cầu về vitamin B1 rất cao, vì thế khi thiếu vitamin B1 đã ảnh hưởng nhanh chóng đến sự hoạt động của hệ thần kinh, ảnh hưởng rõ rệt đến hệ thần kinh ngoại biên,đồng thời ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và hệ tim mạch.

Nhu cầu vitamin B1 đối với cơ thể tỉ lệ thuận với nhu cầu năng lượng.

Vitamin B1 còn là yếu tố giúp ngon miệng nhờ kích thích sự tạo thành một loại enzyme tham gia vào quá trình đồng hoá thức ăn do đótạo cảm giác thèm ăn. Vitamin B1 tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh, kích thích hoạt động trí óc và trí nhớ, ( Chương IXVitamin, trang 173, quyển Hóa Sinh Học, nhà xuất bản Y Học )

3/ Vitamin B6:

Rất cần cho quá trình chuyển hóa protein trong cơ thể và là hợp chất quan trọng cho việc tạo haemoglobin (huyết sắc tố, chất tạo nên màu đỏ của tế bào hồng cầu), máu cho cơ thể. Vitamin B6 là một Coenzym, tham gia hơn 100 phản ứng chủ yếu của quá trình chuyển hóa của cơ thể. Vitamin B6 tham gia vào các phản ứng chuyển hóa sau;

– Chuyển hóa Amino acid, glucose và lipid.

– Tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh.

– Tổng hợp histamin.

– Tổng hợp hemoglobin.

– Giải mã gene di truyền.

Pyridoxin là coenzyme thúc đẩy quá trình tổng hợp một thành phần khử độc của muối mật- chất này đóng vai trò làm dịu não,tổng hợp chất trung gian thần kinh quan trọng, giống như serotonin và GABA-những chất này cần thiết cho tiến trình kiểm soát lo lắng,cầu nối tạo (keo) cần thiết để làm chắc xương. Nếu thiếu B6 sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng trầm trọng cho cơ thể : tâm thần, giảm miễn dịch, tăng nguy cơ bị loãng xương và bệnh tim mạch. Không có dự trữ về B6, dẫn đến xuất hiện nhanh các triệu chứng : tăng nhanh dễ tổn thương với stress, lo lắng, rối loạn tính tình và có xu hướng bị trầm uất.

 

4/ V itamin C:

Vitamin C giúp cho việc sản xuất ra collagen, đây là một protein cần thiết cho việc hình thành và bảo vệ răng, lợi, xương, sụn, các đĩa sống (các đĩa sụn nằm giữa các đốt sống), các dây chằng, thành mạch và làn da. Ngoài ra, acid này còn đóng nhiều vai trò quan trọng khác :

– Giúp vết thương mau lành.

– Tăng sức đề kháng, tránh nhiễm khuẩn.

– Ức chế một số độc chất như khói thuốc lá, và một số chất sinh ung trong thực

phẩm chúng ta ăn hàng ngày.

– Có khả năng làm giãn mạch vì vậy làm giảm nguy cơ tăng huyết áp và các bệnh tim mạch.

– Giúp điều hòa lượng cholesterol trong máu.

– Giúp ngăn ngừa bệnh scurvy (bệnh scorbut hay bệnh hoại huyết), đặc trưng bởi tình trạng mệt mỏi, thiếu máu, sưng khớp, sưng nướu và chảy máu chân răng. Giảm nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể – thủy tinh thể của mắt bị mờ đục làm bệnh nhân nhìn không rõ, thường do lão hóa, hoặc do một số bệnh biến dưỡng gây nên.

– Có thể hạn chế hay phòng tránh các biến chứng của bệnh đái tháo đường lên thận, mắt và hệ thần kinh.

– Có thể hạn chế bị cảm lạnh (hạn chế bị nhiễm một số loại virus gây bệnh ở đường hô hấp).

– Giúp hấp thu chất sắt.

– Giảm hàm lượng chì – một loại chất độc trong cơ thể.

 

5/Magnesium:

Magnesium có vai trò như một tác nhân chống stress quan trọng. Magnesium là một chất điện giải, tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa tế bào, bao gồm phản ứng tổng hợp protein & DNA, chất dẫn truyền thần kinh & các chất kết hợp với thụ thể hormone. Magnesium là một thành phần của GTPase và là một đồng yếu tố trong Na+/K+ – ATPase, adenyl cyclase và phosphofructokinase, Mg cũng cần thiết cho sự sản xuất hormone cận giáp. Thiếu Mg gây tác hại trên nhiều chức năng của cơ thể. Thiếu Mg gây ra nhiều triệu chứng như: kích thích thần kinh cơ, trạng thái kích thích & lọan nhịp tim

– Kích thích thần kinh cơ:

+ Tăng phản xạ gân sâu.

+ Chuột rút cơ (vọp bẻ)

+ Run cơ.

– Tăng kích thích thần kinh trung ương:

+ Mất định hướng

+ Psychosis :mất thăng bằng, chóng mặt và co giật.

+ Lọan nhịp tim.

6/ Zinc :

Kẽm tham gia vào thành phần của trên 300 enzym kim loại. Kẽm là chất xúc tác không thể thiếu được của ARN-polymerase, có vai trò quan trọng trong quá trình nhân bản ADN và tổng hợp protein. Kẽm tập trung nhiều ở hệ thần kinh trung ương, chiếm khoảng 1,5% tổng lượng kẽm trong toàn bộ cơ thể. Mức quay vòng kẽm trong não rất chậm. Sự kiểm soát cân bằng thể dịch cho phép não luôn giữ được lượng kẽm cao nhất trong khi cơ thể bị thiếu kẽm. Kẽm giúp tăng cường tổng hợpFSH (folin stimulating hormon) và testosterol. Hàm lượng kẽm huyết thanh bình thường có tác dụng làm tăng chuyển hoá glucose của insulin.

7/ Selenium:

 Giúp việc hình thành tinh trùng, tóc lông móng bình thường . Selennium giữ vai trò quan trọng trong việc duy trùi chức năng miễn dịch của cơ thể và hoạt động của tuyến yên . Selenium cònđóng góp trong việc chống oxi hóa của tế bào khỏi các tác hại của stress .

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

-Nâng cao sức đề kháng; tăng cường hệ miễn dịch , chống oxy hóa : 1 -2 viên/ngày

 

Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh .

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Nam nữ cần tăng cường hệ miễn dịch , nâng cao sức đề kháng và tuổi thọ

THỜI HẠN SỬ DỤNG : 3 năm kể từ ngày sản xuất( xin xem trên bao bì sản phẩm )

BẢO QUẢN nơi khô ráo, thoáng, mát, tránh ánh nắng.

– Chú ýSản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

  • ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA FUCOIDAN WINCARE® Heathy and longlife Nâng cao sức khỏe và tuổi thọ
    • Antioxidant- chất chống oxy hóa mạnh mẽ
    • Immune bootster- Tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng
    • Sản xuất từ Mỹ
    • Không đường thích hợp cho người ăn kiêng hay tiểu đường.

 

– Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm: 6034/2015/ATTP-XNCB

 

– Giấy xác nhận nội dung quảng cáo: 00099/2016/XNQC-TTTP

 

  • Nhà sản xuất: Rose Chem International Corp., USA. Địa chỉ: 17310 Red Hill Avenue, Suite 140, Irvine, CA 92614, USA.

Thương nhân phân phối: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Tâm An

Địa chỉ: 191 Lạc long Quân P3 Q11, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 84 8 6280 6280 – Fax: 84 8 6364 3487.